Hiển thị các bài đăng có nhãn cham sóc bé. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cham sóc bé. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Thiếu máu ở trẻ em ảnh hưởng như thể nào?

Trong số các bệnh ở trẻ em, thiếu máu là một trong những bệnh khó nhận biết nhất, bởi vì nó hầu như không thể hiện ra ngoài. Bệnh làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của bé, đồng thời làm trẻ không thể vui chơi như bạn bè đồng trang lứa. Do đó, phụ huynh cần phải để ý trẻ để nhận ra bệnh kịp thời. Bệnh thiếu máu ở trẻ em và cách nhận biết bệnh sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm nhất.
Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu ở trẻ em
Bệnh thiếu máu ở trẻ em là tình trạng hồng cầu (hay còn gọi là hồng huyết cầu) hoặc những trẻ có lượng hemoglobin (hemoglobin là nguyên liệu tạo nên hồng cầu) thấp hơn bình thường. Hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy trong cơ thể để đưa máu đến khắp các bộ phận trong cơ thể. Do đó, khi số lượng hồng cầu ít thì việc thiếu máu sẽ xảy ra. Trong đó, có nhiều nguyên nhân dễn đến việc thiếu hồng cầu:
- Do sự bất thường trong huyết cầu tố: đây có thể là do di truyền hoặc do thể trạng của trẻ em quá yếu. Một số bệnh di truyền cũng khiến cho số lượng hồng cầu bị ảnh hưởng.
Bệnh thiếu máu
- Thiếu chất: có thể là thiếu dinh dưỡng hoặc thiếu các chất vitamin, khoáng, sắt,... Trong đó, thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến nhất. Điều này thường xảy ra ở trẻ trên 1 tuổi hoặc trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Triệu chứng bệnh thiếu máu ở trẻ em
Những triệu chứng sau đây sẽ thể hiện là bé nhà bạn đang mắc chứng thiếu máu:
- Da ở niêm mạc nhợt nhạt, lòng bàn tay có màu nhợt tái chứ không có màu hồng như bình thường.
- Trẻ không năng động như những bé đồng trang lứa, hoặc trẻ đột nhiên không muốn ra ngoài chơi đùa như bình thường. Người trẻ mệt mỏi và khó chịu.
- Bé nhỏ thì hay quấy khóc, khó chiều, dễ cáu gắt.
- Trẻ biếng ăn, hay bị chóng mặt hoặc thỉnh thoảng thấy có đốm sáng trước mắt.
- Nhịp tim trẻ khá nhanh, vì thiếu máu là thiếu hồng cầu chuyên chở oxy, gây ra thiếu oxy đến các cơ quan. Do đó, cơ thể bù lại bằng cách tăng nhịp tim lên để đẩy máu đi với tốc độ nhanh hơn.
- Tóc thưa và dễ gãy rụng. Móng tay và móng chân không cứng cáp, thậm chí hơi biến dạng.
Cách chữa trị và phòng ngừa chứng thiếu máu ở trẻ em
Nếu như thấy những biểu hiện trên, phụ huynh nên cho trẻ đi xét nghiệm lượng hồng cầu trong máu để có được kết quả tốt nhất. Tùy vào nguyên nhân bệnh mà bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Trẻ quấy khóc
Nếu như thiếu máu vì thiếu chất sắt thì chỉ cần bổ sung chất trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày và uống thuốc sắt là được. Nên cho trẻ ăn những loại thức phẩm có màu đỏ như thịt bò, tim, cá, cua, đậu, rau xanh, trái cây chín,...
Nếu như vì những nguyên nhân khác, bác sĩ sẽ xem xét là có truyền máu hay không. Đôi khi, cơ thể trẻ không thể sinh ra hồng cầu nhanh chóng, vì vậy truyền máu cho trẻ là một giải pháp cần thiết.

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2015

Có nên cho con uống men vi sinh để trị biếng ăn?

Để trị biếng ăn, các chuyên gia dinh dưỡng đưa ra nhiều lời khuyên cho các bà mẹ để áp dụng cho bé. Liệu uống men vi sinh có là một cách trong số đó?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại men vi sinh được quảng cáo dành cho trẻ biếng ăn, hay kích thích trẻ ăn ngon miệng. Điều tất yếu sẽ làm cho ba mẹ của các trẻ cảm thấy phân vân về những thông tin trên.



Tin liên quan:

Có thể bạn quan tâm đến nguyên nhân trẻ biếng ăn

Đây là một câu hỏi của một bà mẹ trẻ.

Chào bác sĩ, bé gái nhà tôi được 8 tháng tuổi, nặng 7k3 cao 63cm. Bé nhà tôi rất biếng ăn hằng ngày bé ăn 2 cữ bột (80ml/lần) và 300ml đến 400ml sữa ban ngày, ban đêm bú mẹ. Tới giờ ăn là bé cứ hay la, miệng thì ngậm không chịu ăn, dù tôi đã thay đổi món ăn cho bé. Vậy bé nhà tôi có thể dùng men vi sinh được không và dùng trong thời gian là bao lâu? và bé nhà tôi có thể ăn cháo ray được không ạ (không xay) và số lần ăn của bé là 2 hay 3 lần trong ngày?. Xin cám ơn Bác sĩ.

Chuyên gia tư vấn:

Chào bạn!

Về cân nặng và chiều cao của bé, vẫn ở ngưỡng cho phép, nhưng là ngưỡng dưới. Bé cần có cân nặng >=7.9kg và chiều cao >=68.7cm. Vấn đề đáng ngại nhất hiện nay là tình trạng biếng ăn chậm tăng cân cần được giải quyết sớm để không ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.

Vế chế độ ăn, bạn nên cho ăn khoảng 2 bữa bột một ngày, mỗi bữa khoảng 200ml gồm đầy đủ 4 nhóm tinh bột, chất đạm, chất béo và rau xanh, có thể nấu cơm nát hoặc cháo rồi xay cho bé ăn. Uống 500-600 ml sữa( cả sữa mẹ và sữa công thức), ăn thêm trái cây, sữa chua sau các bữa ăn chính.

Để giải quyết tình trạng biếng ăn giúp cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh, có đủ sức phòng chống tổn thương, có thể hấp thu tốt chất dinh dưỡng từ thực phẩm, tăng sự thèm ăn, tăng sức đề kháng nên cho bé bổ sung các loại men vi sinh có trong thực phẩm (như sữa chua) hoặc thực phẩm men vi sinh.

Men vi sinh (Probiotics) là những vi khuẩn có lợi sống ký sinh tại ruột, giúp cho quá trình tiêu hóa được hoàn toàn và chống lại các vi khuẩn gây bệnh. Cơ thể con người không tự sản sinh ra các men vi sinh mà cần phải bổ sung từ bên ngoài qua đường ăn uống khi bị thiếu. Nếu hệ tiêu hóa của bé không tốt hoặc bé biếng ăn, kém hấp thu bạn có thể bổ sung men vi sinh hàng ngày.

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2015

Con bị nhiễm khuẩn nên cho ăn thức ăn gì?

Con bị nhiễm khuẩn nên cho ăn thức ăn gì? Đây là vấn đề nhiều bà mẹ đặt ra và muốn nhận được lời khuyên từ những chuyên gia dinh dưỡng.

Những bệnh Nhiễm khuẩn nào hay gặp ở trẻ nhỏ?

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Viêm mũi họng

Viêm VA

Viêm Amidal

Viêm tai giữa

Viêm phế quản

Viêm phổi…

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

Lỵ

Tiêu chảy cấp

Tiêu chảy kéo dài…

Tại sao phải chú ý đến chế độ ăn uống khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Khi trẻ bị sốt, cứ mỗi lần thân nhiệt tăng 1 độ C thì chuyển hóa cơ bản tăng hơn 10%, do đó nhu cầu về năng lượng cũng tăng.

Khi sốt, cơ thể cũng mất rất nhiều nước và chất điện giải qua da, đường thở, mất vitamin qua phân, nước tiểu …nên nhu cầu về nước, vitamin và chất khoáng tăng lên rất nhiều.

Khi sốt cao trẻ biếng ăn do giảm tiết men tiêu hóa.

Khi bị Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trẻ cũng mất nhiều nước điện giải, hấp thu các chất dinh dưỡng kém.

Khi trẻ bị bệnh không được ăn uống đầy đủ sẽ dẫn đến những hậu quả gì?

Trẻ lâu khỏi bệnh

Thiếu các vi chất dinh dưỡng, thiếu các chất dinh dưỡng dẫn đến chậm lớn, suy dinh dưỡng và bệnh do thiếu các chất dinh dưỡng dẫn đến chậm lớn, suy dinh dưỡng và bệnh do thiếu các chất dinh dưỡng ví dụ: thiếu máu, khô mắt, thiếu kẽm…

Cho trẻ ăn uống như thế nào khi mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Chia nhỏ bữa ăn trong ngày.

Nấu các món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dưỡng: Cháo, súp, sữa, nước trái cây.

Thường xuyên thay đổi món ăn để hợp với khẩu vị của trẻ.

Bổ sung thêm men tiêu hóa từ thực phẩm: giá đỗ, các hạt nẩy mầm để tăng thêm năng lượng, hóa lỏng thức ăn.

Trẻ còn bú mẹ: tăng thêm bữa bú và thời gian bú. Trẻ không bú được vắt sữa mẹ cho ăn bằng thìa.

Cho trẻ uống thêm nhiều nước: nước hoa quả tươi, nước bổi phụ nước và điện giải: oresol pha đúng cách.

Khi khỏi ốm cho trẻ ăn tăng thêm bữa và ăn như bình thường.

Những thực phẩm nào không nên dùng khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Thức ăn thô nhiều chất xơ: ngô hạt, đậu đỗ nguyên hạt, rau cần, rau bí, măng…

Nước ngọt có ga, tránh ăn đồ lạnh khi trẻ bị viêm họng: kem, thức ăn quá nguội lạnh.

Những loại thực phẩm nào nên dùng khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Gạo, khoai tây, các loại rau quả có màu vàng và đỏ, xanh thẫm, giá đỗ xanh.

Thịt gà, bò, thịt thăn lợn, trứng, sữa.

Dầu thực vật, mỡ gà, mỡ lợn.

Các loại quả tươi: Cam, bưởi, chuối, xoài, đu đủ, nước dừa…

Những sai lầm nào về ăn uống các bà mẹ hay mắc khi trẻ bị bệnh Nhiễm khuẩn?

Không tăng cường số bữa ăn mặc dù mỗi bữa trẻ chỉ ăn rất ít hoặc bỏ ăn.

Kiêng cho dầu mỡ vào bột, cháo của trẻ khi trẻ bị sốt, tiêu chảy.

Kiêng cho trẻ ăn thịt gà khi trẻ bị sốt có ho, kiêng ăn cá, tôm, cua vì sợ trẻ càng ho nặng thêm.

Nguồn: Viện Dinh dưỡng

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Cải thiện chiều cao cho con nhờ sữa

Có nhiều cách để cải thiện chiều cao cho bé như chế độ dinh dưỡng từ thực đơn, quá trình vận động,...Một số phụ huynh khác lại cho rằng, sữa là nguồn duy nhất để cải thiện chiều cao cho bé. Liệu điều này có thực sự đúng?

Hàng ngày phải tiếp rất nhiều các ông bố bà mẹ đến tư vấn tôi được nghe nhiều các câu hỏi: “bác ơi uống loại sữa nào cho cháu cao hả bác?” hoặc “có loại thuốc nào uống vào cho cháu cao lên không?”... Có bà mẹ tâm sự: “Em và bố cháu đều thấp, sợ con mình sau này bị lùn em đã cho cháu uống rất nhiều sữa, toàn những loại đắt tiền thế mà chẳng thấy cháu cao lên gì cả”. Trường hợp này thì ta có thể đổ cho yếu tố di truyền nhưng lại có những trường hợp cả bố và mẹ đều cao cháu cũng uống khá nhiều sữa mà sao vẫn thấp.


Nhưng ngược lại có trường hợp bố mẹ thấp nhưng cháu được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì lại cao đúng theo tiêu chuẩn. Vậy thì chiều cao do cái gì quyết định?Chiều cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường sống, tình trạng bệnh tật và vấn đề luyện tập thể dục thể thao. Đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với sự phát triển chiều cao của trẻ. Một điều chúng ta dễ nhận thấy ở nước ta hiện nay đó là trẻ em ở thành phố cao hơn trẻ em nông thôn là do trẻ em thành phố được chăm sóc tốt hơn có chế độ ăn uống đầy đủ. Để có sự tăng trưởng chiều cao liên tục, cơ thể trẻ cần được nhận đầy đủ năng lượng cần thiết hàng ngày, trẻ có tăng cân tốt thì mới tăng chiều cao được.

Ngoài vấn đề năng lượng thì những vi chất dinh dưỡng đã được các nhà khoa học chứng minh là có liên quan đến tăng trưởng chiều cao đó là: Vitamin A, vitamin D, lysin, canxi, sắt, kẽm, iốt. Vitamin D có vai trò rất quan trọng trong chuyển hoá, canxi và phốt pho là hai khoáng chất quan trọng để phát triển xương. Nếu thiếu vitamin D thì ruột sẽ không thể hấp thu được canxi và phốt pho dẫn đến trẻ bị còi xương, mà còi xương ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển chiều cao. Vitamin D có rất ít trong thức ăn, nguồn vitamin D chủ yếu là da tự tổng hợp được khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Vậy nên một đứa trẻ dù có uống nhiều sữa nhưng suốt ngày bị nhốt trong nhà không được tắm nắng để tổng hợp vitamin D thì canxi không thể hấp thu được, mà canxi là yếu tố quan trọng để phát triển chiều cao.

Vitamin A cũng giúp cho sự tăng trưởng của xương, giúp tăng cường miễn dịch trẻ ít bị ốm đau thì sẽ có cơ hội để cao lớn hơn. Một yếu tố vi lượng rất quan trọng để phát triển chiều cao của trẻ đó là kẽm, kẽm tham gia vào rất nhiều thành phần các enzyme trong cơ thể giúp tăng tổng hợp protêin, phân chia tế bào, thúc đẩy sự tăng trưởng, trẻ em thiếu kẽm thường biếng ăn, còi cọc và chậm lớn. Iốt là thành phần của nội tiết tố tuyến giáp, nội tiết tố này có vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng của cơ thể, khi thiếu iốt trẻ sẽ bị thiểu năng tuyến giáp có thể bị lùn do suy giáp trạng.

Ngoài việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng trẻ muốn cao lớn còn phải được ngủ đủ giấc, nhất là giấc ngủ ban đêm. Hormon tăng trưởng do tuyến yên tiết ra cao nhất là vào ban đêm khoảng 11 – 12 giờ đêm khi mà trẻ đã ngủ say, cho trẻ em ngủ quá muộn, ngủ nhiều ban ngày thì lượng hormon tiết ra rất ít, trẻ thường chậm lớn, chậm phát triển chiều cao. Vì vậy vấn đề chăm sóc giấc ngủ cho trẻ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển chiều cao.

Một số yếu tố khác cũng liên quan đến phát triển chiều cao đó là môi trường sống, bệnh tật và đặc biệt là vấn đề vận động thể lực. Một đứa trẻ không thể cao lớn được trong một môi trường sống ô nhiễm (khói thuốc lá, khói than tổ ong, khói xe, bụi...) thường xuyên bị bệnh tật ốm đau và suốt ngày bị giữ trong nhà.

Mặt khác sự tăng trưởng chiều cao của trẻ có 3 giai đoạn quan trọng nhất: Giai đoạn trong bào thai, giai đoạn dưới 2 tuổi và giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì (trẻ trai: 13 – 16 tuổi, trẻ gái 10 – 13 tuổi). Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, đẻ ra nhẹ cân, thiếu chiều cao thì sau này cũng khó mà cao được. Hoặc giai đoạn dưới 2 tuổi trẻ bị suy dinh dưỡng nhất là suy dinh dưỡng thể thấp còi thì nguy cơ thấp chiều cao sau này là rất lớn (vì chiều cao của trẻ lúc 2 tuổi bằng # chiều cao của trẻ lúc trưởng thành).

Và giai đoạn dậy thì cũng rất quan trọng, ở giai đoạn này trẻ có thể tăng 10 – 15cm/ năm. Nếu trẻ được chăm sóc dinh dưỡng tốt và tập thể dục thể thao như: chạy, bơi lội, tập xà... thì có thể cải thiện được chiều cao rất tốt.

Như vậy có rất nhiều yếu tố liên quan đến sự phát triển chiều cao của trẻ, nếu chỉ quan tâm đến việc cho trẻ uống nhiều sữa để phát triển chiều cao thì chưa đủ. Sữa đúng là một thực phẩm rất tốt có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp trẻ tăng trưởng và phát triển chiều cao, sữa là nguồn cung cấp canxi quan trọng nhất là trẻ được nuôi bằng sữa mẹ thì có cơ hội cao lớn hơn những trẻ không có sữa mẹ. Vì canxi trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn canxi trong sữa bò. Khi cai sữa mẹ trẻ cần được bổ sung các loại sữa bột công thức theo tuổi, hoặc uống sữa tươi khi trẻ đã lớn.

Vậy muốn trẻ phát triển chiều cao tốt các bậc cha mẹ cần phải làm gì? Trẻ cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn đủ năng lượng, cân đối thành phần các chất dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất nhất là các vi chất dinh dưỡng có liên quan đến phát triển chiều cao: Vitamin A, vitamin D, lysin, canxi, sắt, kẽm, iốt. Bằng cách: ăn đủ bữa theo lứa tuổi, bú sữa mẹ hoặc ăn sữa bột công thức theo tháng tuổi, khi cai sữa mẹ vẫn duy trì uống 500 – 600ml sữa/ngày. Sử dụng muối iốt khi nấu thức ăn cho trẻ, ăn đa dạng các loại thực phẩm để nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng có liên quan đến tăng trưởng. Cho trẻ tắm nắng hàng ngày để da tổng hợp đủ vitamin D cho cơ thể. Trẻ cần được ngủ đủ giấc vào ban đêm, không để trẻ ngủ muộn sau 10h đêm. Tạo điều kiện cho trẻ được sống trong môi trường không ô nhiễm, tăng cường cho trẻ được vận động thể lực từ khi còn nhỏ.

Chất dinh dưỡng nào tốt cho não bộ của trẻ

Để có một bộ não hoàn thiện, bố mẹ nên cung cấp cho bé những chất dinh dưỡng tốt. Vậy những chất dinh dưỡng đó là gì?

Sự phát triển trí thông minh ở trẻ phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Do di truyền (do gen)

- Do chế độ dinh dưỡng

- Do sự rèn luyện, học tập, môi trường sống Như vậy thực sự không thể có một loại thực phẩm nào có thể làm trẻ thông minh, mà các chất dinh dưỡng chỉ có tác dụng hỗ trợ để phát huy những tiềm năng di truyền về gen thông minh đã sẵn có.
dinh dưỡng cho trí não trẻ


Ngoài ra sự giáo dục, rèn luyện học tập cũng có tác dụng hỗ trợ cho trí thông minh phát triển.

Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số chất dinh dưỡng nếu bị thiếu hụt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển trí não ở trẻ em đó là:

1. Chất đạm (protein):

Protein là vật liệu xây dựng nên các tế bào mô, cơ quan, cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho sự hình thành các dịch tiêu hóa, các nội tiết tố, các men và các vitamin. Khi thiếu chất đạm sẽ ảnh hưởng sự phát triển của cơ thể nói chung và não bộ nói riêng.

2. Iốt:

Khi trong thực phẩm thiếu iốt thì không những lượng iốt di chuyển qua nhau thai của người mẹ sang bào thai sẽ không đủ để đáp ứng sự phát triển não bộ tối ưu, mà nguy cơ hàm lượng iốt trong sữa mẹ cũng sẽ rất thiếu dẫn đến suy giảm sự phát triển não bộ và dẫn đến bệnh đần độn do thiểu năng tuyến giáp.

3. Sắt:

Sắt là thành phần của huyết sắc tố myoglobin, các xitrocrom và nhiều engym khác. Sắt vận chuyển oxy và giữ vai trò quan trọng trong hô hấp tế bào. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh thiếu sắt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển não bộ trong thời thơ ấu. Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt có chỉ số phát triển tâm thần và vận động thấp hơn trẻ cùng trang lứa cùng môi trường sống. Khi trẻ đã lớn thiếu máu thiếu sắt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển trí nhớ và ảnh hưởng đến kết quả học tập do ngủ gật trong giờ học và thiếu oxy não.

4. Các axit béo không no chuỗi dài:

Thành phần của não bộ có đến 60% là chất béo. Trong đó DHA (Docosahexaenoic Acid) và ARA (Arachidonic Acid) là các thành phần lipid chính của não. Trong thời gian có thai người mẹ huy động DHA và ARA để hỗ trợ cho sự phát triển não bộ thai nhi. Người mẹ tiếp tục cung cấp hai dưỡng chất quan trọng này qua nguồn sữa của mình nên nuôi con bằng sữa mẹ làm tăng chỉ số thông minh của trẻ. Trẻ được bú sữa mẹ có chỉ số thông minh (IQ) cao hơn trẻ bú bình từ 3 - 5 điểm.

Ngoài 4 chất dinh dưỡng kể trên còn nhiều các vi chất dinh dưỡng khác như: kẽm, magiê, đồng, crom, selen…cũng rất quan trọng cho sự phát triển cơ thể của trẻ cũng như não bộ. Vậy muốn con thông minh, các bà mẹ cần phải làm gì? Trước và trong thời kỳ mang thai, thời gian cho con bú người mẹ phải ăn uống đầy đủ các dưỡng chất quan trọng để phát triển tốt não đó là: chất đạm, iốt, sắt, axit folic, các axit béo chưa no (DHA, ARA) có trong các loại thực phẩm như thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, rau xanh và quả chín. Người mẹ nên ăn nhiều cá nhất là các loại cá biển có chứa nhiều axit béo chưa no (DHA, ARA), uống thêm dầu gan cá, ăn các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu oliu…) cũng cung cấp các tiền DHAvà ARA, đó là các anpha linolenic, axit linoleic…khi vào trong cơ thể sẽ được tổng hợp thành DHA và ARA. Nhiều nghiên cứu đã được chứng minh khi có thai bà mẹ ăn cá thường xuyên > 5 lần/tuần sinh ra con có chỉ số IQ cao hơn 8 điểm so với các bà mẹ không ăn cá trong thời kỳ mang thai. Tiếp tục 2 năm cho con bú nếu bà mẹ thường xuyên ăn cá, dầu thực vật thì nguồn DHA và ARA trong sữa cao giúp cho sự phát triển thị lực và trí não của trẻ.

Trong giai đoạn quan trọng của 2 năm đầu đời, thời kỳ ăn dặm (từ 7 tháng - 3 tuổi): Trẻ cần được ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cung cấp chất đạm, chất sắt, qua nguồn thức ăn động vật như thịt, cá, trứng, sữa, ăn muối, nước mắm có bổ sung iốt. Các axit béo không no từ dầu ăn, dầu gan cá, cá biển, các loại vitamin và muối khoáng khác từ nguồn rau xanh và quả chín, uống các loại sữa có bổ sung DHA, ARA, Iốt, sắt, taurin và các vi chất dinh dưỡng khác.

Như vậy muốn có đứa con thông minh, khỏe mạnh các bà mẹ phải chuẩn bị từ trước khi mang thai 1 - 3 tháng. Ăn uống đầy đủ khi mang thai, nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung đầy đủ và hợp lý thì trẻ sẽ phát triển tốt về thể lực và trí não, kết hợp với việc giáo dục và môi trường sống tốt chúng ta sẽ có những trẻ em thông minh và khỏe mạnh, trở thành nguồn nhân tài cho đất nước mai sau.

Lời khuyên bổ ích cho bé thừa cân


Trẻ thừa cân là căn bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ hiện nay. Thừa cân gây khó khăn cho các bé trong quá trình vận động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Mục tiêu điều trị béo phì trẻ em khác với người trưởng thành, ngoài việc tập trung vào ngăn ngừa tăng cân, còn cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự lớn lên và phát triển của đứa trẻ, đặc biệt là các vi chất dinh dưỡng: canxi, sắt, kẽm ...
trẻ thừa cân

Những điều nên làm:

- Khẩu phần ăn của trẻ cần cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó.

- Nếu uống sữa nên uống không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy (sữa bột tách bơ). Không nên uống sữa đặc có đường.

- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho.

- Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh hơn.

- Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và tối.

- Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là những thức ăn cơ bản giàu chất xơ .

Đối với trẻ dưới 2 tuổi :

- Bú sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng

- Không cho trẻ ăn nhiều quá, thể tích mỗi bữa phải phù hợp với tháng tuổi.

- Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp, không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ, phomat, sữa giàu béo

Những điều nên tránh:

- Không nên cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga

- Hạn chế các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường.

- Không nên dự trự sẵn các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo, chocoat, kem, nước ngọt trong nhà.
- Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ.

- Tăng cường hoạt động thể lực ở trẻ. So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quả hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khoẻ tốt.

Các biện pháp giúp trẻ tăng cường vận động:

- Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể thao.

- Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng động.

- Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang...

- Nên hướng dẫn trẻ làm các công việc ở nhà: Lau dọn nhà cửa, xách nước tưới cây, bưng bê đồ đạc...

- Hạn chế ngồi xem tivi, video, trò chơi điện tử...

- Không nên bắt trẻ học quá nhiều, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng.

Thứ Hai, 8 tháng 12, 2014

Làm món phô mai que chiên giòn cho bé

Bé rất mê món phô mai que ở các quán vỉa hè nhưng bạn lại sợ chúng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hãy thử làm món này ngay tại nhà cho bé nhé các mẹ!

Trước khi làm món phô mai que chiên ngon tuyệt, bạn phải chuẩn bị trước những nguyên liệu sau:
- Hai quả trứng gà
- Sữa tươi không đường
- Một lượng muối i-ốt đủ dùng
- Bột mỳ (dùng để lăn phô mai)
- Bộ chiên xù
- Phô mai mozzarella vừa đủ cho khẩu phần ăn của gia đình (Bạn có thể mua loại phô mai này ở các siêu thị, nếu không nhớ tên thì nói với người bán hàng là muốn mua phô mai để làm bánh Pizza)
Cách làm phô mai que chiên giòn rụm, béo nguậy
Bước 1:
Dùng một chiếc dao con cắt thanh phô mai thành từng miếng hình vuông với độ dày vừa phải. Nên cắt thậnthận, không quá mỏng hoặc quá dày vì có thể làm phô mai dễ bị gãy (nếu quá mỏng) khi lăn bột hoặc quá béo khi ăn (nếu quá dày).
Bước 2:
Lấy ba tô lớn để đựng bột mỳ, trứng gà và bột chiên xù. Ở tô đựng trứng gà, bạn hãy đánh đều trứng lên, có thể cho thêm một ít sữa tươi hoặc muối để phô mai thêm béo và có độ mặn vừa phải.
Bước 3:
Lấy phần phô mai đã cắt ở bước 1 lăn qua bột mì sau đó lăn qua tô trứng gà. Nếu cẩn thận hơn, bạn có thể lập lại bước trên 1 lần nữa để khi chiên phô mai không bị chảy ra ngoài và lớp vỏ dày hơn và chiên giòn hơn.
Sau khi hoàn thành xong các bước trên, lăn tiếp phô mai qua bột chiên giòn. Lăn phô mai thật đều và hãy chắc chắn rằng mọi "ngóc nhách" ở bề mặt phô mai đều phủ bột chiên giòn.
Bước 4:
Để cho thanh phô mai sau khi chế biến giòn hơn và ngon hơn, bạn cho các thanh phô mai đã chuẩn bị xong vào ngăn đá tủ lạnh trong vòng 1 tiếng.
Bước 5:
Kết thúc khoảng thời gian 1 tiếng, bạn lấy phô mai ra và bắt đầu quá trình chiên. Để phô mai giòn và thơm ngon, bạn cần phải cho nhiều dầu ăn vào chảo, tối thiểu là ngập các thanh phô mai. Đun chảo dầu to lửa cho thật nóng và bắt đầu cho phô mai vào chiên.
Thời gian chiên một thanh phô mai khoảng 1-2 phút trong lửa lớn. Để lửa lớn sẽ giúp cho lớp bột chiên xù mau chín và hạn chế làm phần phô mai bên trong chảy ra ngoài. Sau khi thấy thanh phô mai chín vàng đều, bạn hãy gắp thanh phô mai ra một chiếc đĩa có lót giấy ăn. Tiếp tục quá trình trên với các thanh phô mai còn lại cho đến hết
Cuối cùng, để cho giống cảm giác ở thời kỳ hoàng kim của phong trào "trà chanh chém gió", bạn có thể chuẩn bị một ít trà chanh lipton, thêm tí chanh, tí đường, tí đá và khuấy đều lên là được. Chuẩn bị thêm một ít tương ớt, tương cà và sốt mayonaise để chấm phô mai. Nào, cùng măm măm thôi.
Những công đoạn chiên cần diễn ra nhanh chóng và chuẩn xác nên các bạn hãy thực hiện các thao tác thật thuần thục để thanh phô mai que không bị gãy hoặc chảy ra ngoài.
Hy vọng với cách làm phô mai que này, bạn sẽ có được những khoảng thời gian quý báu bên gia đình than yêu của mình!
Nguồn: Cách làm phô mai que - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

Tắm cho con như thế nào mới đúng?

Sau khi đưa bé từ bệnh viện về, bạn loay hoay không biết hỏi ai cách tắm cho bé an toàn và sạch sẽ nhất. 
Vậy đâu là giải pháp tốt nhất cho vấn đề này?
Trẻ sơ sinh không cần tắm thường xuyên như người lớn. Bé chỉ cần tắm 3 lần một tuần trong suốt 12 tháng tuổi đầu tiên và được lau sạch sẽ cơ quan sinh dục sau mỗi lần thay tã. Nếu tắm thường xuyên da bé sẽ trở nên khô hơn, đặc biệt là sử dụng các loại xà phòng hoặc kem dưỡng trong lúc tắm và sau khi tắm se khiến da bé có thể bị bệnh chàm.
Trong tuần đầu hoặc tuần thứ hai cho đến khi gốc cuống rốn rụng đi, mẹ chỉ nên tắm cho bé bằng bọt biển.
Hãy đọc bài biết dưới đây để tìm hiểu làm thế nào để chuẩn bị và tắm rửa cho em bé một cách an toàn và thoải mái sau mỗi lần tắm
Giai đoạn 1: Chuẩn bị trước khi tắm cho bé
Hãy chuẩn bị tất cả mọi thứ có liên quan đến việc tắm cho bé ở ngay bên cạnh bạn. Một khi em bé đã ở trong bồn hoặc chậu tắm, bạn tuyệt đối không để bé một mình dù chỉ là một khoảnh khắc. Hãy chuẩn bị bồn tắm, chậu để đổ nước, khăn lau mặt và bông gòn đề làm sạch tai và mắt bé.
Bạn cũng có thể đưa cho bé một vài món đồ chơi trong khi tắm.
Chuẩn bị quần áo sạch, thuốc mỡ, phấn,...là những gì bé cần sau khi tắm.
Mẹ nên mặc quần áo phù hợp. Hãy mặc một bộ quần áo khó ướt và khó dính xà phòng. Hãy xoắn tay áo nếu là loại áo tay dài và tháo bỏ đồ trang sức như đồng hồ, nhẫn và vòng đeo tay. Hãy chắc chắn rằng áo của mẹ không có khóa kéo vì chúng có thể làm xước da em bé. Nhiều nữ y tá thường mặc một chiếc áo choàng vải bông để tắm cho 1 đứa trẻ sơ sinh và mẹ cũng có thể áp dụng.
Đặt bồn tắm thích hợp. Chuẩn bị một bồn tắm sạch sẽ cho bé và đặt vật này lên sàn phòng tắm. Nên đổ vừa, không quá nhiều để tránh trường hợp bé bị chìm hoàn toàn trong nước.
Không sử dụng bồn tắm quá lớn cho bé vì chúng có đáy sâu và khó đảm bảo cho em bé không trơn tuột trong bồn tắm.
Giai đoạn 2: Tắm cho trẻ sơ sinh
Trước tiên, đặt chân bé vào bồn tắm. Giữ 1 tay đỡ lưng, cổ và đầu bé và từ từ hạ thân bé vào bồn tắm. Tiếp tục giữ bé bằng 1 tay và dùng tay kia để tắm rửa cho bé.
cách tắm cho trẻ sơ sinh 4
Bé có thể ngọ nguậy và rất dễ trơn trượt nên mẹ cần cẩn thận khi bé ướt.
Khi bắt đầu tắm rửa cho bé, cùng một chiếc ca nhỏ để xối nước từ từ lên cơ thể bé. Dùng một khăn vải mềm để chùi rửa nhẹ nhàng khuôn mặt, cánh tay và chân bé.
Dùng bông gòng để lau mắt và tai.
Ở giai đoạn sơ sinh, không cần thiết phải dùng xà phòng cho bé mà chỉ cần chà nhẹ nhàng là đủ làm cho bé sạch sẽ. Đừng quên các nếp gấp da ở cổ và phía sau tai bé, hãy vệ sinh chúng sạch sẽ.
Rửa bộ phận sinh dục bé bằng nước ấm, sau đó lau nhẹ nhàng bằng 1 chiếc khăn mềm và sạch.
Gội cho bé. Nếu mẹ cảm thấy điều này cần thiết thì hãy gội nhẹ nhàng cho bé. Dùng 1 cốc nước xối nhẹ lên đầu bé. Sau đó massage nhẹ nhàng da đầu.
Trước khi tắm cho bé, hãy kiểm tra lại một lần nữa để chắc chắn rằng nước không quá lạnh hoặc quá nóng.
Nhấc bé ra khỏi bồn tắm. Nâng đầu và cổ bé và đặt bé vào một chiếc khăn vải lớn. Mẹ phải cẩn thận bảo vệ đầu của bé tránh va chạm mạnh.
Giai đoạn 3: Sau khi tắm cho trẻ sơ sinh
Dùng chiếc khăn khô lau toàn thân cho bé, kể cả các vị trí có nếp gấp da.
Làm cho tóc bé khô nhanh. Tránh dùng quạt và máy sấy tóc để làm khô tóc vì chúng có thể gây nguy hiểm cho bé.
Mặc tả sau đó mặc đồ cho bé hoặc mẹ cũng có thể quấn khăn cho bé. Nếu vào mùa đông thì những thao tác của mẹ càng nhanh càng tốt để bé khỏi bị lạnh.
Trên đây là cách tắm cho trẻ sơ sinh thông dụng , hiệu quả và vô cùng an toàn. Hy vọng con của mẹ luôn sạch sẽ và khỏe mạnh!

Thứ Hai, 1 tháng 12, 2014

Đái dầm ở trẻ em và những điều cần biết

Bé nhà bạn đang mắc chứng đái dầm khiến bạn luôn lo lắng? Bạn không biết đái dầm ở trẻ em điều trị như thế nào?
Bài viết sau đây sẽ giải đáp những băn khoăn đó!

Đái dầm là một vấn đề thường gặp ở trẻ em. Khoảng 10% ở trẻ dưới 6 tuổi và 3% ở trẻ dưới 14 tuổi bị đái dầm. Tỷ lệ đái dầm ở bé trai gấp 2 lần ở bé gái. Trong một số ít trường hợp, đái dầm có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Trẻ em học cách kiểm soát việc đi tiểu khi nhận thức được lúc nào mình phải đi tiểu. Đó chỉ là ban ngày. Vào ban đêm, một số trẻ không kiểm soát được hành vi của mình và có thể"xả lũ" bất cứ lúc nào bàng quang đầy.

Ở một số trẻ, đái dầm thường tự hết khi bé lớn mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, điều này làm phụ huynh lo lắng vì những bất tiện mà nó mang lại.

Hãy chữa đái dầm cho bé để tránh những mặc cảm, xấu hổ mà bệnh này gây ra cho bé. Điều này có thể dẫn đến những di chứng tâm lý nặng nề.

Nguyên nhân của bệnh đái dầm ở trẻ em

Bệnh đái dầm ở trẻ em có liên quan đến một hoặc nhiều điều sau đây:
- Bàng quang của trẻ phát triển chậm hơn bình thường
- Bàng quang chứa ít nước tiểu hơn bình thường
- Do di truyền. Nếu bố mẹ có xuất hiện đái dầm lúc còn nhỏ thì nhiều khả năng con cũng bị đái dầm.
- Sự suy giảm của vasopressin (một loại hormone làm giảm quá trình sản xuất nước tiểu).
Các vấn đề thể chất và tinh thần hiếm khi gây ra đái dầm. Hầu hết trẻ em bị đái dầm không có vấn đề về y tế. Những vấn đề y tế có thể góp phần vào chứng đái dầm bao gồm bệnh tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu, suy thận, co giật và các vấn đề về giấc ngủ (như ngưng thở khi ngủ). Những vấn đề này có thể được chẩn đoán một cách dễ dàng.
Cách chữa đái dầm ở trẻ em
Mặc dù gần như chắc chắn các bé sẽ ngừng đái dầm khi lớn nhưng phụ huynh có thể tham khảo một số phương pháp điều trị để cải thiện tình hình trên.
Dân gian Việt Nam có một số bài thuốc có thể chữa đái dầm ở trẻ em một cách hiệu quả và nhanh nhất mà phụ huynh có thể tham khảo:
1. Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu)
cách chữa đái dầm ở trẻ em 1
4-12g, phá cố chỉ 4-12g, thố ty tử (hạt tơ hồng) 2-8g, đảng sâm 4-12g, ích trí nhân 2-8g, ba kích (dây ruột gà) 2-8g.
Nấu với 400ml nước sắc còn 60-100ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.
Nguyên nhân và cách khắc phục chứng đái dầm về đêm ở trẻ phần 3
2. Củ mài (hoài sơn)
4 phần, sao vàng, ô dước 3 phần, ích trí nhân (quả ré) 3 phần. Ba vị sấy khô, tán mịn, luyện với hồ làm viên bằng hạt ngô, sấy khô bảo quản trong lọ sạch.
Trẻ em tùy tuổi, mỗi lần cho uống 4-8g, ngày uống 2 lần với nước ấm vào lúc đói bụng.
cách chữa đái dầm ở trẻ em 3
3. Màng mề gà (kê nội kim) sao vàng, tán bột.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-6g với nước ấm, vào lúc đói bụng.
Có thể phối hợp với tang phiêu tiêu, lượng bằng nhau 4-12g, nấu với 400ml nước sắc còn 60-100ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.
Có thể dùng một bộ ruột gà (theo kinh nghiệm dân gian: con trai dùng ruột gà mái, con gái dùng ruột gà trống) rửa thật sạch, phơi khô, đốt tồn tính, mẫu lệ (vỏ con hàu nung) 24g, quế chi 24g, kê nội kim 1 cái phơi khô, sao vàng.
Bốn thứ hợp lại tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-4g, uống với nước ấm trước bữa ăn.
- Cách chế màng mề gà: Khi mổ gà, bóc lấy màng mề gà, rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô tới độ ẩm dưới 12%. Khi dùng, đem sao với cát cho phồng lên. Lấy ra rây sạch cát là được.
Có khi người ta sao màng mề gà với lửa to cho tới khi thấy có màu vàng sẫm, vẩy vào một ít giấm, lấy ra đem phơi khô. Bảo quản nơi khô ráo, kín gió.
4. Dế mèn đen
Nhúng vào nước sôi, lấy ra phơi khô hoặc sấy khô. Đông y gọi là tất xuất. Dùng một con dế mèn đen tán bột, quấy với nước ấm cho uống.
Trẻ ít tuổi uống một con, mỗi ngày tăng thêm một con. Theo kinh nghiệm thường uống tới 11 con thì khỏi.
cách chữa đái dầm ở trẻ em 2
5. Mang cua biển
Tức là lớp trắng xốp ở trong, nấu canh hoặc chưng cách thủy, tùy tuổi của trẻ mà cho ăn ngày 1-3 lần.
6. Bong bóng lợn (trư phao)
1 cái, rửa thật sạch, nấu chung với gạo nếp cho chín nhừ, thêm ít hạt tiêu. Bỏ gạo nếp, lấy bong bóng lợn xắt nhỏ.
Tùy tuổi cho ăn ngày 1-3 lần, mỗi lần 20-50g vào lúc đói bụng.
7. Dạ dày lợn (trư đỗ)
1 cái rửa thật sạch, dồn hạt sen (bỏ vỏ và tim sen, tẩm rượu 2 đêm, sấy khô, 100-150g. Nấu chín tùy tuổi cho ăn ngày 1-3 lần.
8. Gan gà trống (luộn chín), nhục quế (tán bột mịn).
Hai thứ lượng bằng nhau, quết nhuyễn, làm viên bằng hạt đậu xanh.
Mỗi lần cho uống 5-15 viên tùy tuổi, ngày uống 2-3 lần với nước ấm vào lúc không no không đói quá.
Ngoài ra, người ta còn đục quả trứng gà và bỏ vào một ít tiêu sọ, sau đó hấp cách thủy để trị chứng đái dầm ở trẻ em.
Hy vọng những bài thuốc dân gian trên đây sẽ cải thiện tình hình đái dầm để tránh được những ảnh hưởng xấu đến tâm lý của bé.
Chúc các mẹ có con luôn khỏe mạnh!
Nguồn: Cách chữa đái dầm ở trẻ em - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Ba, 25 tháng 11, 2014

Mẹo chăm sóc trẻ bị bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng đang hoành hành ở khắp nơi trên cả nước. Nạn nhân của bệnh này thường là trẻ em.
Vậy làm thế nào để phòng ngừa và chữa trị căn bệnh này?

Bệnh tay chân miệng (Hand-Foot-Mouth) là gì?
Bệnh tay chân miệng (HFM) là một bệnh do virus gây ra các triệu chứng đặc trưng như sốt và phát ban ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và bên trong miệng. Không nên nhầm lẫn bệnh này với long mồm lở móng ở gia súc.
Những sự thật về bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là một bệnh do virus gây ra.
Tay chân miệng gây ra phát ban trên bàn tay, bàn chân và bên trong miệng
Bệnh này thường xảy ra vào mùa xuân và mùa thu
Tay chân miệng rất phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ mẫu giáo (mầm non)
Tay chân miệng thường suy giảm trong vòng một tuần. Phương pháp điều trị chính là làm giảm các triệu chứng sốt và đau họng.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em là gì?
HFM là một căn bệnh phổ biến nhất vào mùa xuân và mùa thu. Triệu chứng ban đầu của bệnh này là sốt nhẹ khoảng từ 38°C-39°C và xuất hiện phát ban trong một đến hai ngày tiếp theo. Những đốm ban nhỏ màu đỏ (2 mm-3 mm) nhanh chóng phát triển thành các mụn nước nhỏ xuất hiện trên lòng bàn tay, lòng bàn chân và khoang miệng. Các mụn nước có thể vỡ ra hình thành nên các vết loét. Các vết loét và mụn nước này thường biến mất sau 1 tuần hoặc lâu hơn. Những tổn thương bên trong miệng có thể dẫn đến đau họng, ăn uống khó khăn cho bé. Từ lúc hình thành bệnh, bé cảm thấy mệt mỏi và bắt đầu chán ăn.
Sau đây là tổng hợp những triệu chứng thường gặp ở bệnh tay chân miệng:
Xuất hiện sốt nhẹ
Cơ thể mệt mỏi
Biếng ăn và không thèm ăn
Đau họng
Phát ban
Mụn đỏ và mụn nước
Lở loét trong khoang miệng
Nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng ở trẻ em là gì?
Các chủng virus coxsakie, thường là coxsakievirus A16, là nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng ở trẻ em. Virus này rất dễ lây lan từ người này sang người khác thông qua việc bắt tay, ho, hắt xì hơi hoặc chạm vào vật có dấu vết của virus,... nên rất có thể bùng phát dịch bệnh.
Một loại virus khác ít phổ biến hơn là enterovirus 71. Bệnh nhân bị nhiễm loại virus này có thể gặp các biến chứng hiếm gặp như viêm màng não, co thắt cơ tim,...
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em lây lan như thế nào?
HFM lây ran từ người ngày sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp với các loại virus gây ra bệnh này. Các virus này thường nằm ở mũi, cổ họng, nước bọt hoặc phân của người bị nhiễm. Những người bị nhiễm dễ lây lan cho người khác trong tuần đầu tiên của bệnh.
Các virus gây ra bệnh tay chân miệng ở trẻ em có thể vẫn còn trong đường hô hấp của đường ruột của bé từ vài tuần đến vài tháng sau khi bé hoàn toàn bình phục. Cho nên bệnh này có thể lây lan khi bé đã khỏe mạnh.
Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Không có một chủng thuốc ngừa nào cho bệnh tay chân miệng ở trẻ em. Thế nhưng bố mẹ có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh này cho bé bằng cách:
Nhắc nhở bé thường xuyên rửa tay bằng nước và xà phòng, đặc biệt là sau khi thay tã và đi vệ sinh.
Thường xuyên làm sạch các bề mặt mà bé thường tiếp xúc, bao gồm cả đồ chơi.
Tránh cho trẻ tiếp xúc gần như ôm, hôn, ăn chung, uống chung,...với người bị tay chân miệng.
Cho bé uống đủ nước
Cách chữa bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Không có loại thuốc đặc trị nào để điều trị bệnh tay chân miệng. Tuy nhiên, phụ huynh có thể đẩy lùi bệnh này bằng cách giảm các triệu chứng xuất hiện khi bé nhiễm bệnh:
Cho bé uống thuốc giảm đau và hạ sốt (CHÚ Ý: Không dùng Aspirin để hạ sốt cho bé)
Sử dụng nước súc miệng để diệt khuẩn.
Bác sĩ khuyên rằng không nên sử dụng kháng sinh đối với bệnh này.
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em có gây ra lở loét khoang miệng làm trẻ bị đau họng và chán ăn. Vì thế, phụ huynh nên cho bé ăn thức ăn mà bé thích và ăn các loại thức ăn giàu protein được xay nhuyễn để vừa bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho bé, vừa làm giảm đau miệng khi ăn.
Trên đây là toàn bộ những kiến thức về bệnh tay chân miệng mà chúng tôi muốn phụ huynh nào cũng biết để chăm sóc con mình tốt hơn.
Hy vọng bé luôn khỏe mạnh và luôn ngoan ngoãn nhé!
Nguồn: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Hai, 24 tháng 11, 2014

Mẹo xóa tan cơn sốt nhanh chóng cho bé

Sốt gây cho bé nhiều phiền thoái. Vậy làm thế nào để xóa tan cơn sốt nhanh chóng cho bé ngay tại nhà?
Bài viết này sẽ giúp bố mẹ rõ hơn về vấn đề trên.
Tổng quan về sốt
Sốt là một triệu chứng thường gặp ở trẻ em. Nhiệt độ bình thường trong cơ thể trẻ em khoảng 36.5-37.5 độ C. Khi bị sốt, nhiệt độ cơ thể bé tăng lên trên 38 độ C. Sốt không phải là một bệnh xuất hiện đơn lẻ mà là một phần phản ứng tự nhiên của cơ thể khi bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn.
cách hạ sốt cho trẻ 3
Triệu chứng khi trẻ bị sốt:
Khi một đứa trẻ, các triệu chứng có thể xuất hiện:
- Cảm thấy mệt mỏi
- Trông nhợt nhạt
- Bé trở nên biếng ăn
- Cáu kỉnh
- Bị nhức đầu hoặc nhức toàn thân
- Cảm thấy không khỏe
Sốt đôi khi có thể là một dấu hiệu của một nhiễm trùng nghiêm trọng. Hãy đưa bé gặp bác sĩ ngay lập tức nếu:
- Bé sơ sinh dưới 3 tháng tuổi bị sốt
- Buồn ngủ bất thường hoặc rất khó khăn khi thức dậy
- Da bé hơi xanh tái
- Bàn tay và bàn chân lạnh
- Bé yếu hơn bình thường, tiếng kêu the thé cao hoặc khóc liên tục
- Khó thở hoặc thở dồn dập
- Xuất hiện buồn nôn, ói mửa
- Có thế xuất hiện phát ban
Nguyên nhân gây ra sốt ở trẻ em
Sốt thường gặp ở trẻ nhỏ. Sốt là một phần của các bệnh do nhiễm virus như cảm lạnh, cảm cúm,..Đôi khi sốt được gây ra bởi các bệnh nghiêm trọng hơn, chẳng hạn: nhiễm trùng tai, bàng quang hoặc thận. Đôi khi nhiễm trùng máu, viêm phổi, hoặc viêm màng não có thể gây ra sốt cho bé. Sốt cũng có thể do chịu tác dụng phụ sau khi tiêm phòng.
Cách chẩn đoán và điều trị sốt ở trẻ
Thông thường, người ta chẩn đoán sốt qua việc xác định nhiệt độ trên cơ thể. Bạn có thể đo nhiệt độ của bé bằng cách sử dụng nhiệt kế. Nếu có điều kiện thì không nên dùng nhiệt kế thủy ngân vì chúng dễ vỡ và có thể gây độc hại cho cơ thể bé. Phụ huynh có thể đặt nhiệt kế dưới lưỡi bé từ 2 đến 3 phút hoặc kẹp nhiệt kế vào nách để xác định nhiệt độ.
cách hạ sốt cho trẻ 1
Hãy kiểm tra nhiệt độ cơ thể bé một cách kỹ càng để tìm ra nguồn gốc của cơn sốt để điều trị cho bé kịp thời.
Cách chăm sóc trẻ bị sốt tại nhà
Bố mẹ nên xác định ba mục tiêu chăm sóc bé sốt tại nhà: kiểm soát nhiệt độ, ngăn ngừa mất nước và theo dõi các bệnh nghiêm trọng gây ra sốt có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bé.
Kiểm soát nhiệt độ
Mục tiêu đầu tiên là kiểm soát nhiệt độ cơ thể bé. Hãy làm cho bé cảm thấy thoải mái bằng cách tắm nước ấm hoặc mặc quần áo thích hợp cho bé. Nhiệt độ có thể giảm dưới 38.9 độ C. Bố mẹ có thể kiểm soát nhiệt độ cơ thể bé bằng nhiệt kế.
Ngoài ra bố mẹ có thể sử dụng một số loại thuốc để hạ sốt cho bé dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ, chẳng hạn như:
Acetaminophen (Tylenol và Tempra cho trẻ em) và ibuprofen (Advil trẻ em, Motrin trẻ em) được sử dụng để giảm sốt. Nên sử dụng thuốc ít nhất 24h để các cơn sốt không quay trở lại.
Không sử dụng thuốc aspirin để điều trị sốt ở trẻ em, đặc biệt là cho một cơn sốt có liên quan đến bệnh thủy đậu hoặc nhiễm trùng do virus khác. Aspirin có thể gây suy gan ở một số trẻ.
Ngăn ngừa mất nước
Khi bị sốt, cơ thể bé dễ mất nước ở da và phổi. Hãy khuyến khích trẻ uống nước lọc (nói không với caffein). Các mẹ cũng có thể chế biến món súp gà để giữ nước cho bé.
Giám sát các dấu hiệu của trẻ
Hãy cho bé uống đủ nước và giảm nhiệt độ cơ thể xuống dưới 39 độ C. Nếu cả 2 biện pháp này được áp dụng mà bé vẫn còn bệnh thì một vấn đề nghiêm trọng hơn có thể đang tồn tại.
Nên cho trẻ ăn gì khi bị sốt?
Khi bé bị sốt, bố mẹ nên bổ sung các thức ăn có hàm lương calo, protein cao, ít chất béo và một chế độ cung cấp nước hợp lý.
Hai hoặc ba ngày đầu tiên có thể cho bé ăn uống nhiều chất lỏng như súp, nước trái cây hoặc sữa (nếu không có tiêu chảy). Chia nhỏ các bữa ăn khoảng 2h/ bữa sau đó có thể dần dần tăng lên 4h/bữa.
Cung cấp cho trẻ các loại thực phẩm mềm, nhạt, dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ như cháo, ngũ cốc, sữa và trái cây mềm như chuối, đu đủ, cam,...
Lượng protein trong chế độ ăn uống nên được tăng cường. Vì vậy phụ huynh nên bổ sung những loại thực phẩm có giá trị protein cao như trứng, sữa,...
cách hạ sốt cho trẻ 2
Bổ sung thực phẩm giàu protein khi bé sốt.
Các loại thực phẩm giàu chất béo, thức ăn cay và chất xơ cần phải tránh.
Việc bổ sung các chất dinh dưỡng cũng rất quan trọng trong việc đầy lùi cơn sốt. Hãy bổ sung Vitamin A, B, C, Canix, Sắt và Natri cho bé nhé.
Quần áo
Mặc nhiều quần áo hay đắp chăn quá ấm có thể khiến thân nhiệt tăng nhanh. Tuy nhiên, mặc quần áo mỏng lại có thể khiến cơ thể bạn bị nhiễm lạnh, buộc cơ thể phải sản sinh nhiều nhiệt.
Vì vậy bạn nên lựa chọn quần áo tùy theo nhiệt độ xung quanh, và chúng cần phải thông thoáng, thoải mái giúp khí huyết dễ lưu thông.
Cho trẻ tắm hoặc ngâm mình trong nước ấm
Thay vì chườm mát với nước ấm, mẹ cũng có thể hạ sốt nhanh cho trẻ bằng cách cho con tắm hoặc ngâm mình trong nước ấm khoảng 10-15 phút. Không được dùng nước lạnh vì sẽ khiến con rét run và sốt cao hơn do cơ chế co mạch ngoại biên. Mẹ có thể thêm vài giọt tinh dầu oải hương để tạo cảm giác dễ chịu cho trẻ.
Chườm ấm hoặc tắm nước ấm
Nhiều người vẫn cho rằng, chườm lạnh giúp hạ sốt dễ dàng hơn, Thực tế, điều này có thể gây “bỏng lạnh” cho người bệnh, rất nguy hiểm nếu là trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh. Vì vậy, bạn nên chườm ấm tại nách, trán, cổ hoặc lấy một chiếc khăn ấm lau qua người cho bệnh nhân.
Tắm nước ấm dưới vòi hoa sen hoặc ngâm mình trong bồn tắm sẽ giúp bạn thư giãn và hạ sốt rất hiệu quả. Tuy nhiên, bạn không nên áp dụng cách này cho trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh nhé!
Nếu đo thân nhiệt trên 38,5oC, bạn nên uống một viên thuốc hạ sốt, đồng thời áp dụng cách hạ sốt như trên.
Trường hợp sốt quá cao (trên 39 oC) kéo dài, đặc biệt là trẻ nhỏ, cần nhanh chóng đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để các bác sĩ khám và điều trị
Massage cho trẻ với dầu bạc hà
cách hạ sốt cho trẻ 5
Dầu bạc hà có tác dụng tốt trong việc giảm sốt và xoa dịu cảm giác mệt mỏi khi bị sốt. Thêm dầu bạc hà vào nước chườm mát cho trẻ hoặc massage cho bé với tinh dầu bạc hà và một loại dầu thực vật khác như dầu hạnh nhân trên ngực và hai bên thái dương của trẻ. Dầu bạc hà còn có khả năng cải thiện các triệu chứng cảm lạnh, giúp thông mũi và các xoang của hệ hô hấp.
Một số lưu ý:
- Đừng ép trẻ ăn nếu trẻ không thích
- Cho bé nghỉ ngơi nhiều
- Cho con tắm bọt biển với nhiệt độ phòng
- Mặc quần áo có trọng lượng nhẹ
- Giữ căn phòng của bé thoáng mát, thông gió tốt và không quá lạnh hoặc quá nóng.
Cách phòng ngừa sốt ở trẻ
Phòng chống sốt và các căn bệnh gây ra sốt phụ thuộc rất lớn vào việc vệ sinh cá nhân của từng người trong gia đình. Hãy ngăn ngừa sự lây lan của virus và vi khuẩn bằng cách:
- Rửa sạch tay bằng nước với xà phòng
- Che miệng và mũi khi hắt hơi và ho
- Rửa sạch thực phẩm trước khi chế biến
- Tiêm phòng đúng lịch
- Chế độ ăn uống lành mạnh nhiều trái cây và rau quả
- Ngủ đủ giấc
cách hạ sốt cho trẻ 4
Hy vọng những kiến thức về sốt ở trẻ em trên đây sẽ giúp phụ huynh đẩy lùi cơn sốt cho bé một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Chúc các bé luôn khỏe mạnh và ngoan ngoãn nhé!
Nguồn: Cách hạ sốt cho trẻ - Hạnh Phúc Của Mẹ

Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2014

Mẹo đặt tên cho con năm con Dê (Ất Mùi)

Năm mới sắp đến và nhiều đứa bé đang chờ để chào đời. Vậy làm thế nào để đặt tên cho con năm con Dê (Ất Mùi) này đây?

Để có những cái nhìn tổng quan về cách đặt tên cho con năm Ất Mùi 2015, mời các bạn xem những thông tin bổ ích dưới đây nhé!

Thông tin chung về người tuổi Dê

Dê (Mùi) là con vật đứng thứ 8 trong 12 con giáp theo văn hóa của những nước Châu Á. Dê đứng sau Rắn (Tỵ), Ngựa (Ngọ). Rắn, Ngựa và Dê nằm trong chu kỳ Hỏa dựa trên ký thuyết ngũ hành (Kim, Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa) trong hệ thống chiêm tinh học.

Người tuổi Dê rất thanh lịch, quyến rũ, yêu nghệ thuật,...Người sinh ra ở tuổi này cũng vô cùng sáng tạo. Họ tinh tế trong cách cư xử và luôn quyến rũ khiến nhiều người ngưỡng mộ.
Người tuổi Dê có cảm giác không an toàn. Họ muốn được yêu và được bảo vệ. Họ dễ dàng bị lôi kéo vào những rắc rối phức tạp. Vì vậy, họ thường nhút nhát trong việc giải quyết các vấn đề dễ dây ra xung đột.

Người tuổi Dê hay mơ mộng, bi quan, do dự và lo lắng một cách thái quá. Đôi khi họ lại rất lười biếng. Nếu có một lựa chọn trong hôn nhân, họ chắc chắn sẽ chọn kết hôn với một người giàu có và sống hưởng thụ trong phần còn lại của cuộc đời.

Sinh ra năm Mùi, những con người này rất nhạy cảm, ngọt ngào và đáng yêu. Trong các mối qua hệ, người tuổi này có đôi chút hống hách và lười biếng. Thế nhưng với bản tính hiền lành và ân cần của mình, rất khó xảy ra chuyện xung đột với người tuổi này.

Đật tên cho con theo tuổi Mùi

Năm Ất Mùi 2015 là năm con DÊ, Mệnh Sa Trung Kim (Sa Trung Kim).

Mùi tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Do đó, tuổi Mùi nên có các chữ này. Vì vậy, những tên chứa các chữ Hợi, Mão rất hợp cho người tuổi Mùi.

Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Mùi, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan,Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên……

Nếu tên của người tuổi Mùi có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, theo Blog Phong Thủy thì các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Hoặc những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Mùi. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Ngoài ra, cha mẹ có thể lựa chọn một trong các tên như: Gia, Hào, Tuần, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Đạt, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Dê là loài động vật ăn cỏ, là gia súc trong gia đình nông dân nên thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc. Vì vậy, những chữ thuộc các bộ đó như: Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên… rất thích hợp với người cầm tinh con dê. Phần lớn người tuổi Mùi mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.

Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn. Những tên như: Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý. Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Ngoài cách đặt tên cho con tuổi Mùi, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ.

Cách đặt tên theo Bản Mệnh

Năm ẤT MÙI, Sa Trung Kim Mệnh Kim, Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim ví dụ như ” Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Bích, Anh…”

Cách đặt tên theo Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Ví dụ năm 2015 là năm Kim, Đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa…Ví dụ: “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ ” hợp Năm Kim.

Kiêng kỵ khi đặt tên cho con sinh năm 2015 - Ất Mùi

Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Mùi.

Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…

Theo văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.

Những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Cầm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…

Lời kết

Vận mệnh của một con người nằm trong tay người đó. Nhưng những hỗ trợ của bố mẹ ngay từ bé thì không bao giờ thừa. Việc chọn tên cho con cũng là cách mà bố mẹ thể hiện tình yêu thương cho con. Hãy thể hiện mình là những ông bố bà mẹ thông thái để chọn ra cho con mình một cái tên ưng ý nhất nhé!

Thứ Sáu, 21 tháng 11, 2014

Mẹo giúp bé tránh cận thị

Bé nhà bạn luôn nhìn sát vào vở khi học bài? Bé than phiền rất nhức mỏi mắt và khó chịu?
Có thể bé đã bị cận thị. Hãy xem bài viết này để rõ hơn nhé!
tật cận thị ở trẻ em
Cận thị ở trẻ em là gì?
Cận thị ở trẻ em là một hình thức mắt không nhìn thấy được những vật ở xa ngay từ lúc còn nhỏ khiến các bé khó khăn trong việc nhìn. Tình trạng này dễ dàng được khắc phục với kính mắt phù hợp. Tuy nhiên, mức độ cận thị thường tăng mỗi năm 1D cho đến khi bé lớn. Khả năng nhìn cũng cần phải được kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần và mắt kính phải thauy đổi phù hợp.
Nguyên nhân gây ra cận thị ở một đứa trẻ
Cận thị là tình trạng không có khả năng nhìn thấy các vật ở một khoảng cách nhất định. Lúc này, nhãn cầu hơi dài hơn bình thường từ trước ra sau. Các tia sáng tạo nên những hình ảnh mà bé có thể nhìn thấy hội tụ ở phía trước chứ không phải trực tiếp trên võng mạc. Điều này xảy ra làm cho hình ảnh mà bé cảm nhận được trở nên mờ và không rõ ràng.
Trẻ em thường "thừa hưởng" xu hướng phát triển cận thị ở bố mẹ.
Làm thế nào để nhận biết bé bị cận thị?
Các triệu chứng thường được phát hiện tại lớp học của bé như khó đọc chữ trên bảng, đọc sách gần sát mặt,..
Một đứa trẻ bị cận thị hay phàn nàn về đau đầu, mỏi mắt và mệt mỏi khi phải tập trung nhìn vào một cái gì đó trong khoảng một vài mét. Thông thường, các bé bị cận thị gặp khó khăn khi nhìn những vật ở xa. Bé sẽ tiến lại gần để xem ti vi hoặc nhìn một cái gì đó.
Điều trị cận thị ở trẻ em
Cận thị thường điều trị bằng cách lựa chọn mắt kính phù hợp cho bé. Bố mẹ nên đưa bé đến bệnh viện mắt để kiểm tra mức độ cận thị ở 2 mắt của bé 6 tháng một lần để thay đổi kính cho phù hợp.
Một số gia đình có điều kiện thì nên cho bé điều trị bằng liệu pháp bắn tia laze.
tật cận thị ở trẻ em 1
Biện pháp phòng ngừa cận thị cho bé
Hãy cho bé những thói quen sau đây để đôi mắt luôn khỏe mạnh:
• Khi đọc sách, bố mẹ nên khuyên bé đặt sách cách xa mắt/ mặt 30cm và tránh đọc sách trong tư thế nằm, điều này rất hại cho mắt của bé
• Đặt TV cách xa ghế sofa hoặc giường tối thiểu 2m để hạn chế bé tiến lại gần TV
• Bố mẹ nên khuyên bé ngồi cách màn hình máy tính bàn khoảng 50 cm và nên trang bị thêm một miếng kính chống cận thị trước màn hình và điều chỉnh ánh sáng màn hình thích hợp
• Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời để mắt bé được thư giãn
Hy vọng những thông tin về cận thị ở trẻ em trên đây sẽ giúp bố mẹ thuận lợi hơn trong việc điều trị những bệnh về mắt cho con yêu của mình
Nguồn: Cận thị ở trẻ em - Hạnh Phúc Của Mẹ